Chuyên mục lưu trữ: CorelDraw

CorelDraw X5,X6 cơ bản | Bài 4: Sử dụng các công cụ vẽ cơ bản Rectangle, Ellipse, Polygon, Freehand …

CorelDraw có các công cụ vẽ đa dạng và tiện ích, các phiên bản về sau phần lớn được thêm các công cụ vẽ với nhiều cách vẽ khác nhau được tự động và trợ giúp bằng các thuật toán. Tuy nhiên theo kinh nghiệm của tôi, nếu muốn có một nền tảng kỹ thuật vẽ CorelDraw vững chắc, các bạn nên luyện vẽ với các công cụ thô sơ nhất. Điều này ví cũng như một anh thợ học nghề muốn sử dụng các máy cưa, bào , khoan .. bằng điện nên bắt đầu luyện tay với các công cụ tương tự bằng tay trước. Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng các công cụ cơ bản Rectangle tool (vẽ hình chữ nhật, hình vuông), Ellipse tool (Vẽ hình bầu dục, hình tròn), Polygon tool (Vẽ hình đa giác) và Freehand tool (Công cụ vẽ nét, các đoạn thẳng, đường cong)

Rectangle tool – vẽ hình chữ nhật, hình vuông.

Vẽ hình chữ nhật

Nếu đọc qua các bài hướng dẫn trước, có lẽ bạn cũng đã biết sơ qua cách vẽ hình chữ nhật, bắt đầu bằng việc chọn với công cụ Rectangle tool retangle-tool-icon ở thanh toolbox bên trái màn hình. Nếu bạn muốn vẽ một hình chữ nhật bắt đầu từ một góc bất kỳ, bạn hãy click chuột tại một điểm và drag (nhấn chuột trái và giữ chuột) chéo đến điểm tùy ý và thả chuột như hình minh họa. (Nếu bạn muốn vẽ hình chữ nhật bắt đầu từ giữa, bạn cần nhấn phím Shift trong khi drag chuột)

rectangle01

 

Hoàn tất hình vẽ, bạn sẽ có một hình chữ nhật rỗng chưa tô màu và đang được chọn (selected)
rectangle02

Tuy nhiên, quá trình vẽ của chúng ta khá tự do, hình chữ nhật có chiều ngang và chiều rộng có thể không như ý. Để có một hình chữ nhật theo kích thước xác định, bạn cần phải cho nó thông số cụ thể. Đầu tiên bạn phải kiểm tra xem hình chữ nhật vừa vẽ có đang được chọn không (có 8 tay nắm màu đen bao quanh), nếu chưa được chọn bạn phải đổi công cụ Pick tool pick-tool-icon và click lên nó. Bây giờ bạn hãy nhìn lên thanh thuộc tính (propery bar) 

rectangle03

Như tôi thường nói với các bạn, khi vẽ trong CorelDraw, bạn nên để mắt đến thanh thuộc tính (property bar) ở trên sát đầu cửa sổ, và thanh trạng thái (status bar) ở cuối góc trái cửa sổ. Tôi sẽ giải thích cho bạn các thông số liên quan:

  • Object size: Đây là nơi bạn có thể nhập kích thước chính xác cho vật thể, ô ở trên là chiều ngang, ô ở dưới là chiều cao, đơn vị đo lường sẽ tùy thuộc vào thiết lập tài liệu ban đầu, ở trường hợp này là milimet. Bạn phải đảm bảo Lock ratio đang ở tình trạng mở, vì nếu khóa, khi bạn nhập chiều ngang hoặc chiều cao, ô còn lại sẽ cho kích thước tự động tùy theo tỉ lệ của hình chữ nhật bạn đang có.
  • Scale factor: Đây là tỉ lệ phóng to thu nhỏ, đơn vị là phần trăm, nếu bạn muốn hình chữ nhật mình có chiều ngang dài hơn gấp đôi như hiện tại, bạn sẽ nhập và ô phía trên là 200%, nếu bạn khóa Lock ratio chiều cao sẽ tự động được tăng thêm tương ứng theo tỉ lệ. Ngược lại chỉ có một chiều được tăng.
  • Angle of Rotation: Đây là góc quay vật thể theo chiều ngược kim đồng hồ từ 0 – 360 độ, nếu bạn nhập số âm, thí dụ 10 độ, góc quay sẽ tự động đổi qua số dương tương ứng là 350 độ. Lưu ý, các vật thể quay quanh trục mặc định là trung tâm vật thể, chúng ta sẽ học cách thay đổi trục quay ở bài học Shape tool.
  • Mirror: Lật mặt, icon bên trái sẽ lật vật thể từ trái sang phải (horizontally mirror), icon bên phải sẽ lật vật thể từ trên xuống dưới (vertically mirror).
  • Round corner : tạo góc bo tròn, Scalloped corner: tạo góc lõm, Charmfered corner: tạo góc vạt phẳng. Tất cả các góc này được tạo ra theo bán kính của 4 ô thông số Corner radius bên cạnh, lần lượt trái, phải, trên, dưới, nếu bạn muốn cả 4 góc đều nhau, chỉ cần điền thông số kích thước ở 1 ô và bấm icon khóa ở giữa, và ngược lại, nếu muốn thông số 4 góc khác nhau, thì bấm icon ở giữa mở khóa ra.
  • Relative corner scaling: Khi bạn nhấn kích hoạt icon này, bán kính bo tròn, tạo lõm hay vạt phẳng sẽ tương ứng theo tỉ lệ khi vật thể được kéo to hay thu nhỏ.
  • Outline width: Độ dày đường biên vật thể, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về Outline ở một bài khác.
  • Wrap Text: Tạo khoảng trống khi đặt vào các đoạn chữ, đây cũng là một tính năng chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn ở bài Artistic và Paragraph text.

Vẽ hình vuông

Với công cụ Rectangle tool retangle-tool-icon bạn có thể vẽ hình vuông bằng cách nhấn phím Ctrl trong khi Drag chuột, các tính năng chỉnh sửa trên thanh thuộc tính đều giống như bạn đã biết ở trên, tương tự như hình chữ nhật. Bạn có thể chuyển đổi hình chữ nhật thành hình vuông và ngược lại bằng cách điều chỉnh thông số chiều ngang và chiều cao ở ô Object size trên thanh thuộc tính.

Polygon tool – vẽ hình đa giác

Để vẽ hình đa giác, đầu tiên bạn phải chọn Polygon tool polygon-tool-iconở thanh công cụ (toolbox), các thao tác còn lại cũng gần giống như Rectangle tool. Nếu bạn giữ Shift khi drag chuột thì bạn sẽ vẽ được một hình đa giác đều các cạnh. Nếu vừa giữ Shift và Ctrl thì hình đa giác sẽ được vẽ từ trung tâm và có các cạnh đều.

polygon-tool01

Khi chọn hình đa giác, thanh thuộc tính cơ bản sẽ có các ô Object size, Scale factor, Lock ratio … nhưng dĩ nhiên không có các ô tạo bo tròn, lõm, hay vạt góc như hình chữ nhật. Khác biệt nữa là thanh thuộc tính sẽ có ô Points of Side đây là ô để bạn tạo số cạnh của hình đa giác. Như hình minh họa, hình đa giác mặc định khi vẽ Polygon tool sẽ có 5 cạnh.

Công cụ tạo nét curve

Trước khi bắt đầu bài hướng dẫn này, tôi muốn bạn tìm hiểu sơ lược khái niệm về curve. Theo nghĩa tiếng Anh, curve có nghĩa là đường cong, trong CorelDraw curve cũng có thể là một đoạn thẳng, hay nói cách khác, curve là một hay nhiều đoạn (segment) bao gồm đường thẳng (line), đường cong (curve) hoặc cả hai. Curve có hai dạng: đóng kín và hở.  Curve chỉ có thể Fill (tô màu) nếu được đóng kín, có nghĩa là điểm đầu và điểm cuối của curve cùng là một điểm

bezier3
Bên trái là curve chưa được đóng kín không tô màu được, bên phải là curve đã được đóng kín nên tô màu được

Để tạo curve tôi giới thiệu các bạn 3 công cụ cơ bản để vẽ nét, đó là Freehand (vẽ tự do), 2-point Line (vẽ đường thẳng bằng 2 điểm) và Bézier (đây là công cụ quan trọng nhất bạn cần chú ý, có thể thay thể cả hai công cụ trên)

bezier

Freehand

Đây là công cụ vẽ tự do như bút chì, nên thường khó vẽ bằng chuột, nếu bạn có sử dụng thiết bị ngoại vi bút vẽ nó thật sự rất tuyệt vời. Tuy nhiên nếu không có điều kiện để vẽ các đường cong theo ý muốn bạn cần phải luyện tập nhiều, hoặc đơn giản là bạn sẽ dùng dụng cụ Bézier mà tôi sẽ hướng dẫn bên dưới.

Trước vẽ curve,  thanh thuộc tính sẽ cho phép bạn điều chỉnh Freehand Smoothing: là thông số tự động làm mượt đường cong, số càng cao, độ mượt sẽ càng nhiều.
bezier4

bezier7

Curve ở trên có thông số Freehand Smoothing: 0 và Curve bên dưới có thông số Freehand Smoothing: 80

Sau khi hoàn tất vẽ curve, nếu bạn đang chọn curve, bạn có thể điều chỉnh Close curve: nếu đường curve đang hở, nhấp chuột vào icon này, nó sẽ tự động nối điểm đầu và điểm cuối thành một curve đóng kín

2-point Line

Công cụ này sử dụng khá đơn giản, như tên gọi của nó, bạn chỉ cần nhấn và drag chuột một khoảng cách, nó sẽ tạo ra một đoạn thẳng. Nếu bạn muốn buộc đường thẳng ngang hoặc đứng vuông góc, bạn giữ phím Shift hoặc Ctrl khi đang drag chuột vẽ.

Bài 5: Bézier và Shape tool

 

 

 

 

 

CorelDraw X5,X6 cơ bản | Bài 3: Công cụ chọn – Pick tool cơ bản

Ở bài trước bạn đã được hướng dẫn về các thiết lập bản vẽ trong CorelDraw. Trước khi bắt đầu tiếp tục bài hướng dẫn mới về cộng cụ Pick tool, mình lưu ý các bạn luôn kiểm tra các thiết lập bản vẽ và môi trường làm việc trước khi học hoặc làm, việc này cũng như bạn sắp xếp mặt bàn của mình gọn gàng và khoa học sẽ giúp công việc của bạn trôi trãi hơn.


Chú ý! Kiểm tra các thiết lập sau đây:

  • Ở mặc định CorelDraw luôn bật chế độ Snap to Object, đây là trợ giúp các vật thể có thể tự động dính sát vào nhau khi ở một khoảng cách nhất định, tuy nhiên nó sẽ gây những trở ngại khi chúng ta thao tác mà không cần tính năng này. Bạn nên tắt nó bằng cách vào View > Snap To > Objects và bỏ dấu check
    (hoặc dùng phím tắt Alt +Z)
    picktool01
  • Kiểm tra hệ màu đang sử dụng: Nếu bạn đang làm một công việc in ấn như in offset, thì bạn nên chọn hệ màu CMYK, mặt khác nếu công việc là thiết kế web hay các banner, ấn phẩm trên máy in cá nhân thông thường (tùy thuộc loại máy in) thì lựa chọn RGB (xem lại giải thích bài số 2). Bạn vào menu Tools > Options > Document > General và kiểm tra như hình minh họa
    picktool02
  • Kế tiếp bạn xem mình đã chọn đúng khổ giấy (paper size), đơn vị đo lường (Units) và độ phân giải (resolution) chưa. Đối với in ấn thiết lập thông thường là các khổ giấy tùy chọn, Unit: milimet, Resolution: 300 dpi. Dối với web hay banner thì Unit: pixel, Resolution: 72 dpi. Bạn vào  Tools > Options > Document > Paper size để kiểm tra hoặc xem trên thanh thuộc tính (property bar)
    setup-option

Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu về Pick tool.
Pick tool có chức năng cơ bản nhất là công cụ để chọn. Khi muốn thao tác trên bất cứ vật thể nào, việc đầu tiên bạn phải chọn nó. Để kích hoạt công cụ Pick tool nằm ở vị trí đầu tiên trên thanh toolbox (hoặc phím tắt Spacebar). Nhấn chuột vào pick-tool-icon , icon Pick tool sẽ sáng màu khi được kíck hoạt.

Bây giờ chúng ta sẽ cùng làm một vài bài tập nhỏ để hiểu công cụ Pick tool nhé.

Chức năng chọn vật thể

Bạn hãy tìm trên thanh toolbox bên trái cửa sổ có 2 icon như hình minh họa bên dưới, công cụ đầu tiên là Rectangle tool (công cụ vẽ hình vuông hoặc hình chữ nhật) và bên dưới là Circle tool (công cụ vẽ hình bầu dục hoặc hình tròn)
picktool04

Bạn nhấn chuột vào công cụ vẽ Rectangle tool, nhấn chuột định vị trí , giữ chuột trái kéo chéo góc từ điểm A xuống bên dưới điểm B , thả chuột ra, như hình minh họa
picktool05

Bây giờ bạn đã vẽ xong một hình chữ nhật, 8 ô vuông đen xung quanh hình chữ nhật chính là các tay nắm (handle) để bạn có thể điều chỉnh lại kích thước của hình chữ nhật, 4 tay nắm ở 4 góc dùng để kéo to hay thu nhỏ hình chữ nhật theo tỉ lệ, 2 tay nắm trên dưới để tăng, giảm chiều cao, và hai tay nắm trái, phải dùng để tăng giảm chiều ngang. Bạn lưu ý khi một vật thể có 8 tay nắm xung quanh, điều đó có nghĩa là vật thể này đang được chọn
picktool07

Tuy nhiên ngay lúc này, bạn vẫn đang dùng Rectangle tool retangle-tool-icon, muốn chuyển về công cụ Pick tool bạn phải nhấn vào icon pick-tool-icon trên toolbox hoặc dùng phím tắt Space bar trên bàn phím. Sau khi chuyển về công cụ Pick tool bạn sẽ thấy con trỏ có hình icon như mũi tên. Nào bây giờ tôi muốn bạn chuyển lại chọn công cụ Rectangle tool để vẽ thêm một hình mới. Bạn hãy chọn lại icon retangle-tool-icon hoặc nhấn F6 trên bàn phím.

Lần này tôi muốn bạn vẽ một hình vuông, để vẽ hình vuông với công cụ Rectangle tool, bạn hãy dùng tay trái nhấn phím Ctrl và tay phải nhấn chuột trái từ trên xuống dưới theo đường chèo như vẽ hình chữ nhật. Kết quả bạn sẽ được một hình vuông như hình minh họa

picktool08

Như lúc trước chúng ta đã hiểu, 8 tay nắm xung quanh hình vuông cho biết vật thể này đang được chọn, và các tay nắm xung quanh dùng để điều chỉnh kích thước. Ở bài học chúng ta sẽ tìm hiểu về chức năng chọn của Pick tool, do đó bạn hãy chuyển về công cụ Pick tool pick-tool-icon ( hoặc dùng phím Space bar).

Chọn 1 vật thể

Để chọn hình chữ nhật bạn nhấn chuột lên vật thể một lần. Để chuyển lại chọn hình vuông bạn cũng làm tương tự, như vậy chúng ta biết khi nhấn chuột trái lên vật thể một lần, vật thể đó sẽ được chọn, điều đó cũng được thể hiện ở thanh trạng thái (status bar), bạn hãy nhìn xuống góc trái bên dưới màn hình khi chọn vật thể, bạn sẽ biết được thông tin về vật thể đang được chọn.

picktool09

 

Bạn cũng có thể chọn vật thể bằng cách vẽ một cửa sổ bao quanh vật thể đó, đảm bảo bạn dang chọn Pick tool pick-tool-icon, vẽ một ô vuông bao quanh vật thể bằng cách drag chuột từ A đến B tương tự như khi vẽ hình chữ nhật, vật thể nằm trong đường bao chấm xanh sẽ là vật được chọn

picktool13

Chọn nhiều vật thể
Cách 1: Để chọn hai vật thể trở lên, đầu tiên bạn chọn vật thể thứ nhất, sau đó nhấn phím Shift trên bàn phím và chọn vật thể thứ hai. Khi hai vật thể được chọn nó cũng sẽ xuất hiện 8 tay nắm bao quanh.

Nếu trong nhóm vật thể được chọn, bạn muốn bỏ chọn một vật thể trong nhóm, bạn cần nhấn phím Shift và click chuột chọn vật thể, vật thể này sẽ bị loại ra khỏi nhóm đang được chọn.

picktool10

Đồng thời dòng trạng thái cũng thể hiện hai vật thể đang được chọn

picktool11

Để bỏ chọn bạn có thể nhấn chuột vào chổ trống trên trang giấy, 8 tay nắm xung quanh vật thể sẽ biến mất

Cách 2: Bạn cũng có thể chọn nhiều vật thể bằng cách drag chuột bao quanh các vật thể, chỉ những vật thể nằm trong hình chữ nhật chấm xanh mới được chọn.

Nếu trong nhóm vật thể được chọn, bạn muốn bỏ chọn một vật thể trong nhóm, bạn cần nhấn phím Shift và drag chuột bào quanh vật thể, vật thể này sẽ bị loại ra khỏi nhóm đang được chọn.

picktool12

Chú ý: Ở mặc định trong thao tác chọn, khi bạn nhấn chuột lên vật thể là vật đó được chọn, vì CorelDraw tự gán cho hình chữ nhật đó đã được tô màu, dù thực tế hai vật thể này đang rỗng, để bỏ mặc định này bạn có thể tắt nó bằng cách nhấn và icon “treat objects as filled” trên thanh thuộc tính hoặc vào menu Tools > options > workspace > toolbox > pick tool: disable “treat objects as filled”. Khi đó bạn chỉ có thể chọn vật thể chưa tô màu bằng cách nhấn chuột vào đường biên của vật thể

picktool14

Di chuyển và nhân bản (move and copy)

Pick tool là một công cụ cực kỳ linh hoạt, nó có thể giúp ta thao tác nhanh trong nhiều trường hợp, ví dụ như thao tác di chuyển vật thể kết hợp với nhân bản vật thể đó. Bạn hãy chọn vật thể hình chữ nhật, sau đó bạn sẽ nhận thấy con trỏ đổi icon thành hình chữ thập có 4 mũi tên khi bạn để chuột trên vật thể đang được chọn. Để di chuyển bạn hãy nhấn và giữ chuột trái (drag) lên vật thể, rê nó đến vị trí mới mà bạn muốn và thả tay đang nhấn chuột ra.

Để buộc di chuyển vật thể thẳng hàng ngang hoặc đứng, bạn hãy dùng tay trái nhấn Ctrl hoặc Shift trong khi di chuyển vật thể như hướng dẫn trên.

Để vừa di chuyển vừa nhân bản vật thể, bạn nhấn chuột trái lên vật thể, rê nó đến vị trí mới và nhấn chuột phải, như vậy bạn sẽ có một nhân bản y hệt như vật thể gốc, nếu bạn chưa quen, có thể sẽ gặp khó khăn một chút ở thao tác này, bạn cần làm di làm lại nhiều lần.

picktool15

Tô màu và đường viền (Fill and Outline)

Để tô màu (Fill) và đường viền (Outline), trước tiên bạn phải chọn vật thể, sau đó nhấn chuột trái vào bảng màu (color palette) ở sát cạnh phải màn hình để tô màu. Để tô đường viền, bạn cũng phải chọn vật thể, sau đó chọn màu ở bảng màu và nhấn chuột phải. Bạn cũng có thể tăng độ dày của đường viền nhanh bằng cách chọn lựa kích cỡ hoặc nhập số tùy ý ở ô Outline Width (đơn vị sử dụng là point – pt) trên thanh thuộc tính (Property bar).

picktool17
Hình chữ nhật được Fill màu đỏ, Outline dày 10 pt và được tô màu xanh lá cây

Ở bài tập về Pick tool, chúng ta sẽ không tìm hiểu sâu về Color palette, Fill hay Outline, các tính năng sẽ được trình bày trong một bài viết khác chuyên sâu hơn.

Kéo to, thu nhỏ vật thể (Scale)

Như phần trên đầu bài này bạn đã đọc,  khi nhấn chuột vào vật thể, ta sẽ thấy 8 tay nắm (handle), 4 tay nắm ở 4 góc dùng để phóng to thu nhỏ vật thể theo tỉ lệ, 2 tay nắm trên và dưới vật thể dùng để nâng chiều cao và 2 tay nắm trái và phải vật thể dùng để mở rộng chiều ngang của vật thể.

picktool25
Mở rộng chiều ngang vật thể

picktool24
Phóng to vật thể theo góc phải bên dưới

Mình thường lưu ý các bạn luôn để mắt đến thanh thuộc tính (property bar) khi chọn hay vừa thao tác bất kỳ trên vật thể, vì trên thanh thuộc tính sẽ có những thông số về các thao tác bạn đã thực hiện với vật thể. Ví dụ với hình chữ nhật vừa được kéo ngang, do đó chiều ngang của vật thể có tỉ lệ phóng to là 115% (ngang) , 100% (chiều đứng không thay đổi).

picktool27
Object position: Tọa độ vị trí vật thể đang được chọn Object size: Kích thước vật thể Scale factor: Tỉ lệ chiều cao và ngang vật thể so với với vật thể gốc chưa thay đổi Lock rotation: Khóa tỉ lệ, khi khóa nó sẽ buộc kích thước chiều ngang hoặc chiều cao tăng , giảm theo tỉ lệ so với kích thước chiều kia khi kích thước một chiều được thay đổi.

Xoay và kéo nghiêng (Rotate & Skew)

Để làm bài tập này, đầu tiên bạn hãy nhân bản hình chữ nhật màu đỏ theo cách đã hướng dẫn ở trên để có hai hình chữ nhật giống nhau.

picktool19

Xoay (Rotate) và kéo nghiêng (Skew) là những tính năng khá thông dụng trong CorelDraw, vì vậy chúng cũng được tích hợp vào các thao tác của Pick tool. Để kích hoạt tính năng này, bạn nhấn trái lên vật thể 2 lần (double-click). Ví dụ, mình sẽ chọn một hình chữ nhật màu đỏ với hai lần nhấn chuột trái.

picktool18

Xoay (Rotate) : Lúc này bạn sẽ thấy vật thể được bao quanh bởi 2 loại icon, các icon có hình mũi tên xoay ở 4 gốc chính là tay nắm để xoay vật thể, 2 tay nắm trên và dưới cạnh dùng để kéo nghiêng theo chiều ngang vật thể, và cuối cùng là 2 icon ở trái và phải vật thể dùng để kéo nghiêng theo chiều đứng.

Chúng ta sẽ xoay hình chữ nhật theo chiều ngược kim đồng hồ, bằng cách nhấn chuột lên tay nắm ở góc phải ở trên và giữ chuột kéo vòng ngược chiều kim đồng hồ. (bạn có thể chọn bất kỳ tay nắm nào ở 4 góc và có thể xoay theo hướng ngược lại để thử tính năng này)

picktool22

Nếu bạn nhìn lên thanh thuộc tính, bạn sẽ nhận thấy thông số về góc quay bạn vừa thực hiện ở ô Angle of rotation ( góc mặc định là 0, bạn có thể điều chỉnh thông số góc chính xác bằng cách nhập số và enter ở ô này. Nếu bạn muốn xoay cùng lúc nhiều vật thể, hãy chọn các vật thể bằng cách nhấn hai lần lên chúng và thao tác như đã hướng dẫn.).

Kéo nghiêng (Skew): Tương tự như Xoay, để kéo nghiêng vật thể bạn nhấn chuột trái lên vật thể hai lần, và chọn tay nắm ở hướng mình muốn kéo nghiêng, ví dụ mình sẽ chọn kéo nghiêng hình chữ nhật thứ hai theo chiều đứng

picktool23

Dĩ nhiên bạn có thể kéo nghiêng nhiều vật thể cùng lúc hoặc các hướng khác nhau tùy ý.

Lật mặt (mirror)

Lật mặt là thao tác lật ngược vật thể theo chiều ngang (horizontally mirror) hoặc theo chiều đứng  (vertically mirror). Thao tác này giống như thao tác Scale, nhưng thay vì kéo ra ngoài, bạn phải kéo chuột đi ngược vào trong vật thể.
Hai tay nắm trên, dưới cho phép bạn lật mặt vật thể theo chiều đứng, 2 tay nắm trái, phải giúp bạn lật mặt vật thể theo chiều ngang. Ví dụ minh họa bên dưới là cách lật mặt vật thể theo chiều đứng, từ trên xuống dưới.

Nhấn và giữ chuột vào tay nắm giữa ở phía trên, kéo xuống qua khỏi đường trục

picktool29

 

Drag chuột thẳng xuống, nếu tay trái bạn giữ phím Ctrl, vật thể sẽ được lật mặt theo tỉ lệ nguyên mẫu

picktool30

 

Thả tay nhấn chuột ra, kết thúc thao tác, vật thể đã được lật mặt xuống bên dưới.

picktool31

Đến đây xem như bạn đã hoàn tất bài hướng dẫn cơ bản về các thao tác thực hiện với Pick tool, chúng ta sẽ còn lập lại các thao tác này thường xuyên ở các bài tập phức tạp hơn sau này. Mình khuyên các bạn mới tập vẽ CorelDraw nên luyện tập các thao tác giữ phím Ctrl, Shift khi đang Drag (nhấn và giữ chuột trái) cũng như cách thả chuột trái và nhấn chuột phải để nhân bản (copy). Trước khi qua bài mới các bạn lưu ý các điểm sau:


– Các thao tác như Scale, Skew, Mirror … khi nhấn chuột phải lúc kết thúc, thao tác này sẽ cho phép bạn nhân bản (copy) vật thể.
– Khi giữ phím hỗ trợ Ctrl / Shift khi di chuyển vật thể bằng chuột, CorelDraw sẽ giúp bạn di chuyển thẳng hàng, khi xoay giữ Ctrl sẽ không chế mỗi lần xoay là 15 độ, khi lật mặt giữ Ctrl sẽ giúp bạn giữ tỉ lệ gốc của vật thể .
– Khi vật thể được chọn, bạn có thể định kích thước, phóng to thu nhỏ, hay xoay … chúng theo thông số chính xác bằng cách nhập số vào các ô tương ứng trên thanh thuộc tính.

Tiếp theo bài 4: Công cụ chỉnh sửa vật thể – Shape tool

CorelDraw X5,X6 cơ bản | Bài 2: Tạo bản vẽ và thiết lập không gian làm việc trong CorelDraw.

Ở phần hướng dẫn này, chúng ta sẽ bắt đầu là quen với không gian làm việc trong CorelDraw và tạo bản vẽ đầu tiên. Một tập tin coreldraw sẽ có phần mở rộng là .cdr . Ví dụ: banve.cdr

Tạo tập tin CorelDraw

Để tạo ra một tập tin mới, bạn hãy chọn menu File > New (hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl + N)
new

Một hộp thoại sẽ xuất hiện để bạn thiết lập các thông số cho bản vẽ mới như sau:

new-setup

Các bạn sẽ thiết lập tuần tự như sau:

  • Name: tên tập tin – bạn có thể đặt tên bất kỳ tùy thích, tuy nhiên tôi khuyên bạn nên tránh dùng dấu tiếng Việt ở các tên file.
  • Preset destination: Thiết lập có sẵn  – Nếu bạn chọn một trong những thiết lập có sẵn này, coreldraw sẽ tự động chọn các thông số theo từng thể loại xác định như Default CMYK thường dùng cho các bản vẽ thiết kế in ấn, Web dành cho các bản layout thiết kế web hay Default RGB thường dùng cho các bản vẽ banner, giao diện trình diễn trên màn hình … Bạn có thể bỏ qua hoặc chọn Custom để thiết lập bản vẽ theo mục đích riêng của mình.
    preset
  • size: Bạn sẽ tìm thấy phần lớn kích thước các cỡ giấy thông dụng hoặc kích cỡ các banner cho web được định sẵn ở đây. Nếu không tìm thấy loại kích thước mình muốn, bạn có thể bỏ qua và tiến hành nhập kích thước ngang và đứng cho bản vẽ mình muốn.
  • width và height : chiều ngang và chiều đứng của bản vẽ, bạn cũng có thể tráo kích thước ngang và đứng lẫn nhau bằng icon direction để đảo chiều bản vẽ.
  • Number of page: Số trang bản vẽ, bạn có thể định số trang theo ý muốn ở đây, hoặc thêm, bớt sau trong lúc vẽ sau này bằng cách sử dụng thanh quản lý trang ở góc phải bên dưới bản vẽ như hình minh họa bên dưới.
    page-direction
  • Primary Color: Hệ màu chính – Tùy theo tính chất công việc, bạn nên chọn hệ màu đúng cách.
    CMYK: Dùng cho các bản vẽ in ấn …
    RGB: Dùng cho các bản vẽ web, banner web, giao diện màn hình,, mốt số máy in kỹ thuật số ..
  • Rendering solution: Độ phân giải – Độ phân giải quyết định chất lượng bản vẽ khi in ra. Với các bản vẽ web, banner web, giao diện màn hình … bạn chỉ cần chọn 72 dpi là đủ, đối với các bản vẽ để in ấn, độ phân giải tiêu chuẩn là 300 dpi, tuy nhiên còn tùy theo kích thước thật của bản vẽ
  • Preview mode: chế độ xem – bạn có thể để mặc định ở chế độ enhance view (nâng cao) để có hình ảnh mượt mà hoặc xem ở chế độ wireframe để kiểm tra các đường nét hoặc để giảm tải khi xem các bản vẽ lớn và phức tạp.

Ở bài hướng dẫn này, bạn có thể chọn khổ giấy A4, hệ màu CMYK, độ phân giải 300 và chế độ xem Enhance, bấm vào OK để hoàn tất.

Thiết lập công cụ hỗ trợ vẽ

Thuộc tính trang

Sau khi thiết lập cơ bản hoàn tất, bạn chắc chắn đã có một trang giấy vẽ để sẵn sàng tiếp tục bài hướng dẫn. Hãy chú ý thanh thuộc tính (property bar) ở trên gần menu để đảm bảo bạn có một trang giấy đúng cách. Bạn có thể thay đổi thuộc tính trang nếu cần thiết tại đây.

setup-option

Bạn sẽ chú ý có một vài biểu tượng mục khá mới trên thanh thuộc tính

  • allpage-applied  Hai biểu tượng này được kích hoạt tùy theo bạn muốn các thay đổi sẽ áp dụng cho tất cả các trang hoặc duy chỉ cho trang hiện hành, nó không cần thiết trong trường hợp bạn có 1 trang duy nhất như trong bài hướng dẫn này.
  • Nudge distance : Đây là khoảng cách được thiết lập cho mỗi lần di chuyển vật thể bằng 4 phím mũi tên trên bàn phím
  • Duplicate Distance: Đây là khoảng cách giữa hai vật thể được thiết lập cho mỗi lần nhân bản bằng lệnh trên menu Edit > Duplicate (hay dùng tổ hợp phím Ctrl+D)

Thiết lập Ruler, Grid, Guildelines

Trong không gian làm việc, CorelDraw hỗ trợ người dùng trong các thao tác vẽ. Các chức năng Snap (bắt dính) vào hệ thống lưới (grid), thước (ruler), đường gióng (guide lines) và các vật thể với nhau giúp tiết kiệm thời gian trong các thao tác sắp xếp, so hàng, đo lường các vật thể.

Để kích hoạt chức năng snap bạn có thể thực hiện bằng các cách như sau:

Bật /Tắt Snap từ menu View > Snap to > chọn loại snap

snap-menu

 

Hoặc có thể kích hoạt nhanh snap từ thanh toolbar

snap-to-menu

 

Có tất cả các loại snap sau đây:

  • Snap to Pixel: Chức năng này chỉ có thể kích hoạt nếu bạn chọn chế độ View > Pixel, hữu ích trong công việc tạo mẫu web (Pixel là đơn vị đo lường màn hình, mỗi pixel tương đường với 1 điểm ảnh)
  • Snap to Document Grid: Chế độ bắt dính và lưới của tài liệu. Khi kích hoạt các vật thể sẽ bắt dính vào hệ thống lưới trên toàn bản vẽ.
  • Snap to Baseline Grid: Chế độ bắt dính vào lưới các đường kẻ trên trang. (giống như đường kẻ ô trên vở học sinh)
  • Snap to Guidelines: Chế độ bắt dính vào các đường gióng. Guideline có thể sử dụng bằng cách di chuyển chuột lên trên thước, Drag chuột  để kéo các guidelines vào trang giấy. Đường guidelines giúp cho người dùng so hàng các vật thể, mặc dù chúng ta có thể tương tác với dường guidelines như một vật thể thực thụ, như chọn để di chuyển, xoay, xóa bằng nút Delete … tuy nhiên chúng chỉ xuất hiện trên màn hình và không hiển thị khi in ra trên giấy.
  • Snap to Objects: Chế độ bắt dính các vật thể với nhau. Khi kích hoạt các vật thể sẽ bắt dính vào nhau ở các đường biên.
  • Snap to Page: Chế độ bắt dính vào đường biên trang, trợ giúp so hàng các vật thể bắt dính vào các đường biên trang trên bản vẽ.

Chúng ta có thể thiết lập chính xác các thông số Snap (bắt dính), hệ thống lưới (grid), thước (ruler), đường gióng (guide lines) ở menu View > Setup hoặc Tool > Options > Document . Các bảng thiết lập sẽ được tìm hiểu thêm ở các bài hướng dẫn nâng cao, còn bây giờ chúng ta sẽ xem tiếp CorelDraw còn hỗ trợ người dùng những gì.

Bài 3: Công cụ chọn – Pick tool cơ bản

CorelDraw X5,X6 cơ bản | Bài 1: Giao diện

Giới thiệu giao diện CorelDraw

COREL

  • Menu bar – Thanh menu chứa các lệnh theo từng nhóm hoặc từng mục.
  • Property bar – Thanh thuộc tính, với các lệnh liên quan đến công cụ đang được chọn. TD: Nếu công cụ Text (chữ) đang được kích hoạt, các thuộc tính của text sẽ hiển thị tại đây, bạn có thể tạo hoặc biên soạn text.
  • Toolbar – hay Standard bar – Thanh chứa các shortcut (lệnh tắt) đến các lệnh cơ bản của window như opening (mở), saving (lưu), printing (in)…
  • Title bar: Thanh tiêu đề,  hiển thị tên của bản vẽ đang được mở.
  • Rulers: Thước đo chiều ngang và chiều dọc, vị trí của các vật thể (objects) trong bản vẽ.
  • Toolbox – thanh chứa các công cụ để tạo ra, tô màu, sửa đổi các vật thể trong bản vẽ
  • Drawing window – Khu vực bên ngoài trang vẽ, giới hạn bởi các thanh cuộn.
  • Drawing page: Khu vực trang vẽ, tất cả những thứ nằm trên vùng này có thể được in ra.
  • Color palette: Bảng màu
  • Status bar: Thanh thông tin trạng thái tất cả thuộc tính của vật thể như kích thước, loại, màu sắc, độ phân giải. Thanh trạng thái cũng cho biết vị trí của con trỏ (chuột)
  • Document navigator – thanh điều hướng  giúp di chuyển đến các trang vẽ trong tài liệu. Có thể thêm/ loại bỏ trang tại đây

Tùy chỉnh giao diện làm việc

Các thanh trên giao diện có được tắt hoặc mở tùy theo người sử dụng bằng cách:

– Chọn menu Window > Toolbars > Click vào loại thanh nào bạn muốn tắt hoặc mở

bars

Một cách khác nhanh hơn, là bạn có thể click chuột phải lên bất cứ thanh công cụ nào, một menu tắt/mở tương tự sẽ hiển thị để bạn chọn lựa hiển thị hoặc giấu các công cụ.

Các thanh giao diện cũng có thể dược di chuyển sắp xếp lại tùy ý bằng cách drag chuột lên phần đầu thanh để di chuyển đến bất cứ vị trí nào trên màn hình. Lưu ý: bạn cần tắt (bỏ dấu chọn) chế độ khóa vị trí – Lock Toolbars mới di chuyển được các thanh này.

bar

Các mục trên thanh công cụ có thể tắt/mở hoặc tùy chỉnh trong menu Tools > Customization

Các thao tác và thuật ngữ

Để thuận lợi đọc và hiểu các bài hướng dẫn và tham khảo về CorelDraw, tôi khuyến nghị các bạn nên hiểu rõ các thuật ngữ sau:

Thao tác chuột:

  • Click: nhấn chuột 1 lần
  • Double click: nhấn chuột hai lần liên tiếp
  • Drag: nhấn, giữ tay trên chuột trong khi di chuyển con trỏ.

Thao tác bàn phím: Đối với bạn sử dụng chuột tay phải, khi thao tác trên CorelDraw bạn nên để tay trái gần các phím Ctrl , Shift Alt. Chúng ta sẽ sử dụng chúng rấ thường xuyên khi vẽ trên CorelDraw.

Thuật ngữ CorelDraw:

  • Docker: là các hộp thoại chứa các bảng lệnh thường có vị trí mặc định sát cạnh phải màn hình, tuy nhiên bạn có thể di chuyển hoặc tắt mở tùy ý như cách sử dụng các hộp thoại của window. Trong hình minh họa bên dưới, docker Object Manager được di chuyển sắp xếp ở vị trí tự do trên bản vẽ và docker Transformation vẫn ở vị trí mặc định.
    docker
  • Object: là các vật thể (hay đối tượng) được tạo ra trong bản vẽ CorelDraw như: bitmap (ảnh), shape (các hình tứ giác, tròn, đa giác …), line (các đường thẳng), curve (các đường có nhiều đoạn thẳng và cong), symbol (biểu tượng) …
  • Curve: cũng là một vật thể được tạo bởi các đoạn thẳng hoặc cong, khép kín hoặc không khép kín, chỉ có Curve mới được edit (chỉnh sửa) được bởi Shape tool. Muốn chuyển đổi các đối tượng được tạo ra từ các công cụ vẽ như Rectangle tool (hình chữ nhật/ hình vuông), Ellipse tool (hình tròn, hình bầu dục), Text tool (tạo chữ) … ta phải dùng lệnh Convert to Curve (Ctrl+Q)
  • Artistic text: đoạn chữ có thể được sử dụng với các hiệu ứng của CorelDraw
  • Paragraph: các đoạn chữ được tạo ra trong khung (frame), không áp dụng được hiệu ứng CorelDraw.

Bài 2: Thiết lập bản vẽ và không gian làm việc

CorelDraw X5 – X6 cơ bản – Giới thiệu

Giới thiệu

CorelDraw là một trong những phần mềm đồ họa phổ biến dùng để biên soạn các hình ảnh đồ họa vector.

CorelDraw được phát triển bởi công ty Corel Corporation có trụ sở chính tại Ottawa, Canada. CorelDraw có mặt tại Việt Nam khá sớm với phiên bản 3.0 vào những năm 1992 – 1993. Ở thập niên 90, CorelDraw gần như là phần mềm chủ lực trong các công việc thực hiện bản vẽ quảng cáo, in ấn … CorelDraw khởi đầu được thiết kế để chạy trên hệ điều hành MS Window, nhưng do nhu cầu thị trường, đến khoảng năm 2004 CorelDraw đã phát hành phiên bản cho hệ điều hành Mac (phiên bản CorelDraw 12.0). Tuy nhiên, nếu bạn là fan của CorelDraw trên Mac, thì chỉ nên sử dụng phiên bản X4 trở lên.

Phiên bản mới nhất tại thời điểm này là CorelDraw X7 được phát hành vào ngày 27 tháng 3, 2014. Ở bài học này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn học CorelDraw  X6, nhưng nếu bạn đang có phiên bản X5 thậm chí X4 hay X3 thì cũng không phải cài đặt lại, vì các bài hướng dẫn chỉ sử dụng các công cụ và chức năng rất cơ bản và hạn chế sử dụng các hiệu ứng. Bạn sẽ hiểu tại sao chúng tôi làm vậy ở phần phân tích bên dưới.

CorelDraw vs Illustrator

IllustartorVSCorelDraw

Đã có nhiều cuộc khẩu chiến quyết liệt giữa các nhà thiết kế đồ họa chuyên nghiệp lẫn không chuyên nghiệp về ưu, khuyết điểm giữa hai phần mềm đồ họa biên soạn vector phổ biến nhất trong 20 năm nay. Trước hết, chúng ta thử tìm hiểu về lịch sử phần mềm Adobe Illustrator.

Adobe Illustrator là sản phẩm của hãng Adobe System có trụ sở tại San Jose, California, Hoa KỳIllustrator là phần mềm được phát triển đầu tiên dành cho hãng Apple Macintosh với mục đích thương mại hóa phần mềm thiết kế font chữ nội bộ và file định dạng Postscript vào năm 1986. Ngược lại với CorelDrawAdobe Illustrator là phần mềm đồ họa ban đầu chỉ chạy trên hệ điều hành Mac và chỉ xâm nhập vào hệ điều hành MS Window trên PC vào nhiều năm sau đó, bắt đầu từ phiên bản Illustrator CS2 (version 12).

Như vậy, vào thời điểm này, cả hai phần mềm đồ họa danh tiếng đều có thể cài đặt trên cả hai hệ điều hành MS Window và MAC. Vậy bạn sẽ chọn phần mềm đồ họa nào cho công việc thiết kế đồ họa của mình?

So sánh ưu điểm

CorelDraw

  • Tạo các vector bằng nhiều công cụ vẽ linh động, kiểm soát tốt các đoạn thẳng, đoạn cong, thêm hoặc bớt các node tùy thích.
  • Biên soạn các vector dễ dàng chỉ với con trỏ hoặc các thao tác kết hợp bàn phím + con trỏ, không cần phải mở nhiều bảng trong việc xoay, di chuyển, lật, nhân bản, tô màu phẳng, tô màu chuyển, điều chỉnh nét …

Illustrator

  • Tương tác tốt với các phần mềm chuyên nghiệp khác của hãng Adobe như InDesign, Firework, Photoshop …
  • Hỗ trợ định dạng file và quản lý màu sắc chuẩn trong in ấn.
  • Giao diện đẹp, chao chuốt từ font chữ đến các icon.

Về mặt khuyết điểm có nhiều ý kiến trái chiều nhau.

  • Đối với CorelDraw: đó là các tính năng và hiệu ứng thừa khiến những người mới bắt đầu sử dụng có xu hướng lạm dụng, thậm chí tạo ra lỗi trong in ấn nếu không có kinh nghiệm. Không tương tác tốt với các phần mềm khác trong ngành công nghiệp đồ họa vốn do hãng Adobe đứng đầu (điều này là đương nhiên).
  • Đối với Illustrator: Chức năng và công cụ vẽ không linh động bằng CorelDraw. Thí dụ ở công cụ chọn , chỉ sử dụng Pick tool, nếu bạn chọn bằng cách Drag chuột tạo cửa sổ chọn, ở CorelDraw chỉ có vật thể nào nằm trong window được chọn hoặc nếu kết hợp với Alt, thì vật thể nào chạm vào sẽ được chọn. Ở Illustrator, các vật thể chạm đều được chọn, gây khó khăn ở một số tình huống, do đó bạn có thể phải đổi công cụ hoặc cách chọn

Một tác phẩm được tạo từ phần mềm CorelDraw
Một tác phẩm được tạo từ phần mềm CorelDraw

Kết luận:

Nếu bạn là người mới bắt đầu học để trở thành nhà thiết kế đồ họa và sở hữu một chiếc máy Macbook, thì Adobe Illustrator chính là sự lựa chọn tốt nhất của bạn. Nếu bạn sỡ hữu một chiếc PC với hệ điều hành MS Window, bạn có thể nên bắt đầu bằng việc học CorelDraw sau đó nên tìm hiểu thêm Adobe Illustrator, việc này sẽ dễ dàng hơn so với ngược lại.

CorelDraw có nhiều ưu điểm và là sự lựa chọn đúng nếu công việc của bạn là thiết kế đồ gỗ, bao bì, bảng hiệu … bởi vì nó hỗ trợ mạnh các chức năng tính toán kích thước, góc, xoay lật, nhân bản .. chính xác và dễ dàng hay nói một cách khác CorelDraw là công cụ tuyệt vời ở chế độ phác thảo các bản vẽ.

Adobe Illustrator luôn là phần mềm cho lựa chọn hàng đầu của bạn ở lĩnh vực thiết kế quảng cáo chuyên nghiệp, thiết kế logo, thiết kế in ấn … bởi vì Adobe chính là chuẩn mực, là ông vua của ngành công nghiệp phần mềm thiết kế đồ họa chuyên nghiệp.

Bài 2: Tìm hiểu giao diện CorelDraw X6